ていただけ trong câu xin phép lịch sự N3: cách dùng và ví dụ thực tế

ていただけ trong câu xin phép lịch sự N3: cách dùng và ví dụ thực tế

Khi bạn muốn xin phép ai đó một cách lịch sự trong tiếng Nhật, đặc biệt là khi học trình độ N3, bạn có thể gặp cấu trúc ていただけ. Đây là cách nói trang trọng, thể hiện sự tôn trọng và lịch sự. Bài học này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách dùng ていただけ và phân biệt với các lựa chọn khác trong câu xin phép.

Câu hỏi

すみませんが、もう いちど いっ _ ませんか。

Bạn biết cách chọn phần đúng để hoàn thành câu xin phép lịch sự sau không? すみませんが、もう いちど いっ _ ませんか。Câu này dùng để nhờ ai đó làm gì đó một lần nữa một cách lịch sự, nên phải chọn phần thích hợp cho chỗ dấu gạch dưới.

  1. てくれ
  2. てもらい
  3. ていただけ
  4. てください

Đáp án

ていただけ = te-itadake = xin phép (rất lịch sự) – ていただけ (kanji: 頂け) là cách nói thể yêu cầu lịch sự nhất trong nhóm lựa chọn này, dùng để xin ai đó làm việc gì đó một cách trang trọng và tôn trọng.

Vì sao?

Cấu trúc ていただけませんか là một cách nói rất lịch sự để xin một ai đó làm gì. “いただく” là khiêm nhường ngữ (kính ngữ thân thiện) dùng khi mình nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Khi kết hợp với thể て và thêm ませんか thì tạo thành lời nhờ vả rất lịch sự và trang trọng. Đây là cách bạn dễ gặp trong công việc với cấp trên hoặc người lớn tuổi, hoặc khi bạn muốn thể hiện sự tôn trọng qua lời nói. Trong khi đó các lựa chọn khác như “てください”, “てくれ” hay “てもらい” cũng có ý xin nhưng mức độ lịch sự và cách dùng khác nhau.

Vì sao các đáp án khác sai?

  • てくれ (tekure) = hãy làm cho tôi (thường dùng cho bạn bè, bình thường, ít lịch sự). 例: ちょっと手伝ってくれ。- (ちょっとてつだってくれ。) – Hãy giúp tôi một chút.
  • てもらい (temorai) = nhận sự giúp đỡ, dùng để nói về việc ai đó làm gì cho mình (không dùng để xin trực tiếp). 例: 彼に説明してもらいました。- (かれにせつめいしてもらいました。) – Tôi đã nhờ anh ấy giải thích giúp.
  • てください (tekudasai) = làm ơn hãy làm, cách nói lịch sự nhưng không trang trọng bằng ていただけませんか. 例: もう一度言ってください。- (もういちどいってください。) – Làm ơn nói lại lần nữa.

Ví dụ

  1. すみませんが、もう一度説明していただけませんか。- (すみませんが、もういちどせつめいしていただけませんか。) – Xin lỗi, bạn có thể giải thích lại một lần nữa được không?
  2. この書類をチェックしていただけますか。- (このしょるいをチェックしていただけますか。) – Bạn có thể kiểm tra tài liệu này giúp tôi không?
  3. 時間があれば、手伝っていただけないでしょうか。- (じかんがあれば、てつだっていただけないでしょうか。) – Nếu có thời gian, bạn có thể giúp tôi được không?
  4. 失礼ですが、もう一度名前を言っていただけますか。- (しつれいですが、もういちどなまえをいっていただけますか。) – Xin lỗi, bạn có thể nói lại tên một lần nữa được không?

Hội thoại mẫu

A: すみませんが、この漢字の読み方を教えていただけませんか。- (すみませんが、このかんじのよみかたをおしえていただけませんか。) – Xin lỗi, bạn có thể chỉ tôi cách đọc kanji này được không?
B: はい、いいですよ。これは「環境」と読みます。- (はい、いいですよ。これは「かんきょう」とよみます。) – Vâng, được thôi. Đây đọc là “kankyō”.
A: ありがとうございます。もう一度ゆっくり言っていただけますか。- (ありがとうございます。もういちどゆっくりいっていただけますか。) – Cảm ơn. Bạn có thể nói lại lần nữa thật chậm được không?
B: もちろんです。「かんきょう」。- (もちろんです。「かんきょう」。) – Tất nhiên rồi. “Kankyō”.

Dùng khi nào?

  • Khi bạn muốn xin đồng nghiệp hoặc cấp trên giúp lại một việc gì đó một cách trang trọng.
  • Trong môi trường công sở Nhật Bản khi bạn cần thể hiện sự lịch sự, tôn trọng cấp trên qua lời nói.
  • Khi gọi điện hoặc gặp khách hàng, bạn cũng dùng ていただけませんか để xin hỗ trợ lịch sự.
上部へスクロール