にもかかわらず – Mặc dù, bất chấp (N2)

にもかかわらず - Mặc dù, bất chấp (N2)

Khi làm việc hoặc học tiếng Nhật ở Nhật, bạn sẽ gặp nhiều câu nói dùng từ thể hiện sự đối nghịch hoặc trái với suy nghĩ. Một trong số đó là にもかかわらず, nghĩa là “mặc dù, dù cho…”. Biết cách sử dụng từ này sẽ giúp bạn diễn đạt ý nghĩ rõ ràng hơn, đặc biệt khi bạn muốn nói về sự nỗ lực nhưng kết quả không như ý. Hôm nay mình sẽ giải thích chi tiết cách dùng にもかかわらず cho bạn dễ hiểu nhé!

Câu hỏi

どりょく _、けっかは でなかった。

Câu hỏi: Trong câu “どりょく _、けっかは でなかった。”, chọn từ thích hợp để nối câu sao cho ý nghĩa hoàn chỉnh. Việc biết cách dùng sẽ giúp bạn diễn đạt chính xác khi nói về nỗ lực và kết quả không như mong muốn.

  1. にとって
  2. にもかかわらず
  3. について
  4. によって

Đáp án

にもかかわらず (nimo kakawarazu): có nghĩa là “mặc dù, bất chấp”. Kanji: 関わらず.

Vì sao?

にもかかわらず là một cấu trúc ngữ pháp dùng để diễn tả rằng mặc dù có một điều kiện hoặc sự việc nào đó nhưng kết quả lại trái ngược hoặc không như dự đoán. Trong câu ví dụ, ‘どりょく にもかかわらず、けっかは でなかった。’ có nghĩa “Mặc dù đã cố gắng, nhưng kết quả không ra gì”.
Kanji ‘関わる’ (kakawaru) nghĩa là liên quan, dính líu. Thường dùng trong cấu trúc thể phủ định để nhấn mạnh sự trái ngược giữa hai mệnh đề. Đây là một cách nói trang trọng, thường gặp trong văn viết, tin tức hay cuộc nói chuyện nghiêm túc.
Phân biệt với các từ đồng nghĩa như に対して (đối với), について (về), thì にもかかわらず nhấn mạnh sự bất chấp điều gì đó để kết quả vẫn không đổi.

Vì sao các đáp án khác sai?

  • にとって (ni totte): “đối với”. 例: 私にとって日本は大切な国です。(わたしにとってにほんはたいせつなくにです。)Đối với tôi, Nhật Bản là một đất nước quan trọng.
  • について (ni tsuite): “về, liên quan đến”. 例: 日本の文化について勉強しています。(にほんのぶんかについてべんきょうしています。)Tôi đang học về văn hóa Nhật Bản.
  • によって (ni yotte): “bởi vì, tùy vào”. 例: 人によって考え方が違います。(ひとによってかんがえかたがちがいます。)Tùy từng người mà cách suy nghĩ khác nhau.

Ví dụ

  1. どんなに疲れても、仕事を休まないにもかかわらず、元気そうですね。
    (どんなにつかれても、しごとをやすまないにもかかわらず、げんきそうですね。)
    Mặc dù rất mệt nhưng bạn không nghỉ việc, trông vẫn khỏe mạnh đấy.
  2. 彼は日本語が上手であるにもかかわらず、まだ勉強を続けています。
    (かれはにほんごがじょうずであるにもかかわらず、まだべんきょうをつづけています。)
    Mặc dù anh ấy giỏi tiếng Nhật rồi nhưng vẫn tiếp tục học.
  3. 天気が悪いにもかかわらず、多くの人が公園に来ました。
    (てんきがわるいにもかかわらず、おおくのひとがこうえんにきました。)
    Mặc dù thời tiết xấu, vẫn có nhiều người đến công viên.
  4. 努力したにもかかわらず、試験に合格できませんでした。
    (どりょくしたにもかかわらず、しけんにごうかくできませんでした。)
    Mặc dù đã cố gắng nhưng tôi không đậu kỳ thi.

Hội thoại mẫu

A: 昨日、どりょくしたね。でも、結果はどうだった?
(きのう、どりょくしたね。でも、けっかはどうだった?)
Hôm qua bạn đã cố gắng đúng không? Nhưng kết quả thế nào?

B: うん、にもかかわらず、合格できなかった。
(うん、にもかかわらず、ごうかくできなかった。)
Ừ, mặc dù vậy, tôi đã không đậu.

A: 次はもっと頑張ろう!
(つぎはもっとがんばろう!)
Lần sau cố gắng hơn nhé!

B: はい、そうします。ありがとう!
(はい、そうします。ありがとう!)
Vâng, tôi sẽ làm vậy. Cảm ơn!

Dùng khi nào?

  • Khi báo cáo kết quả công việc, muốn nói rằng dù đã cố gắng nhưng kết quả chưa đạt.
  • Trong cuộc họp, trình bày vấn đề dù có trở ngại nhưng vẫn tiếp tục làm việc.
  • Trong giao tiếp hàng ngày với đồng nghiệp, dùng để biểu đạt sự bất ngờ hoặc tiếc nuối.
  • Xem trên các bản tin, báo cáo về các sự kiện hoặc điều kiện trái ngược nhau.
上部へスクロール