いっぽう nghĩa là gì? Cách dùng いっぽう trong tiếng Nhật JLPT N3

いっぽう nghĩa là gì? Cách dùng いっぽう trong tiếng Nhật JLPT N3

Bạn có biết từ いっぽう trong tiếng Nhật dùng như thế nào không? Trong cuộc sống hàng ngày và khi học tiếng Nhật, biết cách dùng いっぽう sẽ giúp bạn hiểu và diễn đạt những ý về sự thay đổi song song hoặc một mặt của sự việc. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ cách dùng いっぽう qua ví dụ và giải thích đơn giản, phù hợp với người mới học tiếng Nhật.

Câu hỏi

べんりに なる _ で、もんだいも ふえた。

Câu hỏi: Trong câu 「べんりに なる _ で、もんだいも ふえた。」, bạn nên chọn từ nào đúng để câu có nghĩa đầy đủ? Đây là câu nói thường gặp khi muốn diễn tả một sự việc có cả mặt tích cực và tiêu cực đồng thời.

  1. ところ
  2. いっぽう
  3. ぐらい
  4. とおり

Đáp án

Đáp án đúng là いっぽう (ippoo) – 一方. Từ này có nghĩa là “một mặt”, “một phía”, dùng để nói về hai mặt của một sự việc hoặc hai hướng phát triển khác nhau.

Vì sao?

Từ いっぽう (一方) dùng khi muốn diễn tả hai sự việc diễn ra song song hoặc hai mặt của cùng một vấn đề. Ví dụ trong câu “べんりに なる 一方 で、もんだいも ふえた。” có nghĩa là “Nó trở nên tiện lợi hơn một mặt, nhưng cũng phát sinh thêm vấn đề.” Đây là cấu trúc thường xuất hiện trong các báo cáo hoặc trao đổi công việc để nói rằng bên cạnh điều tốt cũng có điều xấu. Kanji 一方 gồm 一 (một) và 方 (phía), dễ nhớ với ý nghĩa “một phía” hay “một mặt”.

Trong tiếng Nhật, còn những từ khác bạn dễ nhầm lẫn như ところ, ぐらい, とおり có nghĩa và cách dùng khác nhau, không phù hợp trong ngữ cảnh này.

Vì sao các đáp án khác sai?

  • ところ (tokoro) – “chỗ” hoặc “khi”, không dùng để nói về hai mặt của một sự việc.
    例:今は忙しいところです。(いまはいそがしいところです。) – Hiện giờ đang bận.
  • ぐらい (gurai) – “khoảng”, dùng để chỉ số lượng hoặc mức độ.
    例:あと5分ぐらい待ってください。(あとごふんぐらいまってください。) – Xin hãy đợi khoảng 5 phút nữa.
  • とおり (toori) – “theo như”, dùng khi nói theo đúng như cái gì đó.
    例:予定のとおりに進みました。(よていのとおりにすすみました。) – Mọi việc tiến triển đúng theo kế hoạch.

Ví dụ

  1. この新しいシステムは便利になる一方で、操作が難しくなった。
    (このあたらしいシステムはべんりになるいっぽうで、そうさがむずかしくなった。)
    Hệ thống mới này một mặt thì tiện lợi hơn, mặt khác thao tác lại khó hơn.
  2. 運転技術は上手になる一方で、スピードを出しすぎることが増えた。
    (うんてんぎじゅつはじょうずになるいっぽうで、スピードをだしすぎることがふえた。)
    Kỹ năng lái xe tốt lên nhưng cũng tăng việc lái quá tốc độ.
  3. 日本語の勉強は毎日続ける一方、仕事も頑張っています。
    (にほんごのべんきょうはまいにちつづけるいっぽう、しごともがんばっています。)
    Mặc dù học tiếng Nhật mỗi ngày một mặt, tôi cũng đang cố gắng làm việc.
  4. 環境問題は深刻になる一方で、対策が必要です。
    (かんきょうもんだいはしんこくになるいっぽうで、たいさくがひつようです。)
    Vấn đề môi trường càng nghiêm trọng hơn, mặt khác cần có biện pháp xử lý.

Hội thoại mẫu

A: 新しい機械、使いやすくなったね。
(あたらしいきかい、つかいやすくなったね。)
A: Máy móc mới dễ sử dụng hơn nhỉ.
B: そうだね。でも、トラブルも増えた一方だよ。
(そうだね。でも、トラブルもふえたいっぽうだよ。)
B: Đúng vậy. Nhưng mà các sự cố cũng tăng lên một mặt.
A: なるほど、それは大変だね。
(なるほど、それはたいへんだね。)
A: Thì ra là thế, vậy thì khó nhỉ.
B: うん、だから毎日注意しているよ。
(うん、だからまいにちちゅういしているよ。)
B: Ừ, nên mình luôn chú ý mỗi ngày.

Dùng khi nào?

  • Nói về sự phát triển song song của các vấn đề trong công việc hay kỹ thuật, ví dụ máy móc tiện lợi hơn nhưng hay hỏng.
  • Dùng trong báo cáo để trình bày cả mặt tích cực và mặt tiêu cực của một sự việc.
  • Sử dụng trong giao tiếp với đồng nghiệp, cấp trên khi muốn biểu đạt sự thay đổi đồng thời.
  • Trong các tin tức hoặc giải thích về xu hướng, thay đổi xã hội, thời tiết…
上部へスクロール