ように nghĩa là gì? Học cách dùng ように trong tiếng Nhật JLPT N4

ように nghĩa là gì? Học cách dùng ように trong tiếng Nhật JLPT N4

Khi bạn học tiếng Nhật, bạn sẽ thấy mẫu câu ように xuất hiện trong nhiều tình huống khác nhau, đặc biệt khi muốn nói đến mục đích hoặc sự thay đổi, kết quả. Hiểu đúng cách dùng của ように sẽ giúp bạn giao tiếp hiệu quả hơn, đặc biệt là trong công việc hoặc cuộc sống hàng ngày ở Nhật. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ように, cách sử dụng và những ví dụ thực tế.

Câu hỏi

べんきょうして、かんじが よめる _ なりました。

Câu hỏi: 「べんきょうして、かんじが よめる _ なりました。」Bạn nghĩ nên điền từ nào vào chỗ trống? Câu này rất quan trọng vì nó diễn tả mục đích hoặc kết quả mà bạn đạt được sau khi học.

  1. ことに
  2. ところに
  3. ながら
  4. ように

Đáp án

4. ように
・Đọc: ように (you ni)
・Nghĩa: để (mục đích), để có thể
・Chữ kanji: 様に (thường dùng bằng kana)

Vì sao?

Mẫu câu ように dùng để nói mục đích hoặc kết quả của một hành động. Ở câu này, 「べんきょうして、かんじが よめる ように なりました」có nghĩa là “Tôi đã học, để có thể đọc được kanji” hoặc “Tôi đã trở nên có thể đọc kanji sau khi học”. ように diễn tả sự thay đổi hoặc mục tiêu hướng tới. Chúng ta thường dùng ように sau dạng khả năng hoặc động từ thể khả năng để diễn đạt việc ai đó có thể làm gì đó sau một quá trình học tập và cố gắng. Các lựa chọn khác như ことに, ところに, ながら có nghĩa và cách dùng khác không phù hợp ở câu này.

Vì sao các đáp án khác sai?

  • ことに (koto ni) – “điều mà” thường dùng để diễn tả cảm xúc hoặc suy nghĩ.
    例:うれしいことに、試験に合格しました。
    Rất vui vì đã đậu kỳ thi.
  • ところに (tokoro ni) – “vào lúc, tại nơi” dùng để chỉ thời điểm hoặc địa điểm.
    例:駅に着いたところに友だちが来ました。
    Bạn tôi đến đúng lúc tôi đến ga.
  • ながら (nagara) – “vừa … vừa…” dùng để chỉ hai hành động xảy ra đồng thời.
    例:音楽を聞きながら勉強します。
    Tôi vừa nghe nhạc vừa học.

Ví dụ

  1. 日本語が上手に話せるようになりました。
    (にほんご が じょうず に はなせる よう に なりました。)
    Tôi đã trở nên có thể nói tiếng Nhật tốt hơn.
  2. 事故にあわないように気をつけてください。
    (じこ に あわない よう に き を つけて ください。)
    Hãy cẩn thận để không bị tai nạn.
  3. 毎日練習して、サッカーが上手になるように頑張っています。
    (まいにち れんしゅう して、サッカー が じょうず に なる よう に がんばって います。)
    Tôi cố gắng luyện tập mỗi ngày để trở nên giỏi bóng đá.
  4. 健康のために野菜をたくさん食べるようにしています。
    (けんこう の ため に やさい を たくさん たべる よう に して います。)
    Tôi cố gắng ăn nhiều rau để giữ sức khỏe.

Hội thoại mẫu

A: 漢字が読めるようになりましたか?
(かんじ が よめる よう に なりました か?)
Bạn đã trở nên có thể đọc kanji chưa?
B: はい、毎日勉強して、少しずつ読めるようになってきました。
(はい、まいにち べんきょう して、すこしずつ よめる よう に なってきました。)
Vâng, tôi học hàng ngày và dần dần đã có thể đọc được.
A: それはすごいですね!仕事で役に立ちますね。
(それは すごい です ね!しごと で やくに たちます ね。)
Thật tuyệt vời! Điều đó sẽ hữu ích trong công việc.
B: はい、もっと頑張ります。
(はい、もっと がんばります。)
Vâng, tôi sẽ cố gắng hơn nữa.

Dùng khi nào?

  • Khi bạn muốn nói bạn học để có thể làm một việc gì đó, ví dụ “để có thể đọc kanji” (漢字が読めるように).
  • Dùng trong công việc để nói về mục tiêu kỹ năng, ví dụ “để có thể sử dụng máy móc”.
  • Khi nghe tin tức hoặc lời khuyên về an toàn: 事故にあわないように気をつけてください。
  • Trong cuộc sống hàng ngày để nói thói quen hoặc sự cố gắng thay đổi: 健康のために野菜を食べるようにしています。
上部へスクロール