なり nghĩa là ‘hoặc’ trong tiếng Nhật JLPT N2

なり nghĩa là ‘hoặc’ trong tiếng Nhật JLPT N2

Bạn có bao giờ nghe câu: バス なり でんしゃ なり、すきな ほうで いって ください chưa? Đây là một cách nói trong tiếng Nhật dùng để đưa ra lựa chọn giữa hai hoặc nhiều thứ. Hiểu và dùng đúng câu này rất quan trọng khi bạn muốn nói về sự lựa chọn trong cuộc sống và công việc khi ở Nhật.

Câu hỏi

バス _ でんしゃ _、すきな ほうで いって ください。

Câu hỏi: Trong câu 「バス _ でんしゃ _、すきな ほうで いって ください。」chúng ta nên điền vào chỗ trống từ nào để diễn đạt đúng ý lựa chọn giữa xe buýt và tàu điện? Việc hiểu cách dùng từ nối này rất giúp bạn khi nói về lựa chọn phương tiện đi lại hoặc các lựa chọn khác trong cuộc sống hàng ngày.

  1. とか
  2. なり
  3. やら
  4. だの

Đáp án

なり (nari) có nghĩa là ‘hoặc’, ‘hoặc là’ và được dùng để liệt kê các lựa chọn mà người nghe có thể chọn. Trong câu trên, nó giúp nói rằng bạn có thể đi bằng xe buýt hoặc tàu điện. Kanji của nó là 成り nhưng trong ngữ pháp thường được viết kana.

Vì sao?

Từ nối なり dùng để liệt kê các lựa chọn trong câu, thường đi với danh từ hoặc động từ ở thể từ điển, biểu thị ý ‘hoặc cái này hoặc cái kia’. Đây là cách nói lịch sự và tự nhiên để đưa ra lựa chọn cho người khác. Cấu trúc này khá trang trọng và thông dụng trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt khi bạn muốn thể hiện sự tôn trọng ý kiến người nghe. Dùng đúng なり sẽ giúp bạn nói tự nhiên hơn khi nói về lựa chọn phương tiện đi lại, món ăn, hoặc cách làm việc. Trong tiếng Nhật, những từ nối tương tự như とか, やら, だの cũng chỉ sự liệt kê nhưng có sắc thái khác, ví dụ とか thường mang tính liệt kê không giới hạn, やら mang nghĩa liệt kê một cách khó chịu hoặc bối rối, còn だの thường dùng để phàn nàn hoặc liệt kê theo hướng tiêu cực.

Vì sao các đáp án khác sai?

  • とか (toka): nghĩa là ‘chẳng hạn như’, dùng để liệt kê ví dụ. 例: 本とか雑誌とかを買いました。(ほんとかざっしとかをかいました。Tôi đã mua sách và tạp chí.)
  • やら (yara): dùng để liệt kê những thứ không chắc chắn hoặc gây bối rối. 例: 雨やら風やらで大変だった。(あめやらかぜやらでたいへんだった。Trời mưa rồi gió, nên rất vất vả.)
  • だの (dano): thường dùng để phàn nàn hoặc liệt kê điều không hài lòng. 例: 彼は遅刻だの忘れ物だの、問題ばかりだ。(かれはちこくだのわすれものだの、もんだえばかりだ。Anh ấy toàn trễ giờ rồi quên đồ, toàn chuyện phiền toái.)

Ví dụ

  1. バスなり電車なり、便利なほうで行きましょう。
    (ばすなりでんしゃなり、べんりなほうでいきましょう。)
    Chúng ta hãy đi bằng xe buýt hoặc tàu điện, cái nào tiện hơn thì đi.
  2. 昼ご飯はラーメンなりカレーなり、好きなものを食べてください。
    (ひるごはんはらーめんなりかれーなり、すきなものをたべてください。)
    Bữa trưa bạn hãy ăn món bạn thích, mì ramen hoặc cà ri đều được.
  3. 仕事の後は、飲み会なり映画なり、自由に楽しんでください。
    (しごとのあとは、のみかいなりえいがなり、じゆうにたのしんでください。)
    Sau giờ làm, bạn có thể đi uống hoặc xem phim, vui chơi thoải mái nhé.
  4. 掃除なり洗濯なり、やらなければいけないことがたくさんあります。
    (そうじなりせんたくなり、やらなければいけないことがたくさんあります。)
    Có rất nhiều việc phải làm như dọn dẹp hoặc giặt giũ.

Hội thoại mẫu

A: バスなり電車なり、好きなほうで行っていいですよ。 — Bạn có thể đi bằng xe buýt hoặc tàu điện, chọn cái bạn thích.
B: そうですか。じゃあ、電車で行きます。 — Vậy à, tôi sẽ đi tàu điện.
A: 電車のほうが早いですからね。 — Tàu điện nhanh hơn mà.
B: はい、ありがとうございます。 — Vâng, cảm ơn bạn.
A: 気をつけてね。 — Bạn đi cẩn thận nhé.

Dùng khi nào?

  • Trong các câu khi bạn muốn đưa ra lựa chọn giữa 2 hay nhiều thứ, ví dụ lựa chọn phương tiện đi lại.
  • Khi đề nghị ai đó chọn món ăn, công việc, hoặc hoạt động bằng cách liệt kê các lựa chọn.
  • Xuất hiện trong thông báo, lời khuyên hoặc hướng dẫn nhằm đề xuất nhiều phương án.
  • Dùng trong các cuộc nói chuyện công sở hoặc đời sống hàng ngày khi muốn lịch sự đưa ra lựa chọn.
上部へスクロール