をへ nghĩa là gì? Học từ vựng tiếng Nhật N1 cho người lao động Việt

をへ nghĩa là gì? Học từ vựng tiếng Nhật N1 cho người lao động Việt

Khi học tiếng Nhật, bạn sẽ gặp nhiều câu khó có các từ nối phức tạp để nối ý tưởng. Một trong số đó là cụm từ をへ. Hiểu rõ cách dùng từ này giúp bạn phân tích câu và giao tiếp chính xác hơn trong công việc. Bài viết này giúp bạn nắm chắc をへ và các từ liên quan để vận dụng hàng ngày.

Câu hỏi

ながい ぎろん _ て、けつろんが でた。

Trong câu “ながい ぎろん _ て、けつろんが でた。”, có 4 lựa chọn cho chỗ trống. Bạn có biết nên chọn từ nào đúng không? Hiểu đúng cách dùng của từ để điền vào chỗ trống rất quan trọng để đọc hiểu đúng ý trong các báo cáo hoặc thảo luận công việc.

  1. をへ
  2. をかわ
  3. をもっ
  4. をふまえ

Đáp án

Đáp án đúng là をへ (をへ, wohe), nghĩa là “trải qua” hoặc “đi qua một quá trình”.

Vì sao?

「をへて」là cách nói lịch sự của 「をへ」, mang ý nghĩa “trải qua một giai đoạn”, “đi qua một quá trình”. Ví dụ như “trải qua một cuộc thảo luận dài”, kết luận đã được đưa ra. Cụm từ này thường dùng trong văn viết, trong các báo cáo, thông báo, hoặc khi bạn muốn nói trang trọng về một quá trình đã hoàn tất.
Kanji của 「へ」là 演 hoặc 経 (nhưng ở đây dùng kana) và 「を」là chữ cái chỉ tân ngữ, nên niều người dễ nhầm là chọn 「をもっ」hoặc 「をかわ」. Tuy nhiên 「をもって」dùng khi muốn nói “bằng”, còn 「をかわ」không phải là cách dùng đúng.

Vì sao các đáp án khác sai?

  • をかわ (をかわ, wokawa) – Không phải cách nói đúng trong ngữ cảnh này.
    例: この川を渡ります。(このかわをわたります。Đi qua con sông này.)
  • をもっ (をもって, womotte) – Có nghĩa là “bằng”, “bằng cách”.
    例: はさみをもって紙を切ります。(はさみをもってかみをきります。Cắt giấy bằng kéo.)
  • をふまえ (をふまえて, wofumae) – Có nghĩa là “dựa trên”, “dựa vào”.
    例: 彼の意見をふまえて話し合いをしました。(かれのいけんをふまえてはなしあいをしました。Chúng tôi đã thảo luận dựa trên ý kiến của anh ấy.)

Ví dụ

  1. 長い議論をへて、結論が出ました。
    (ながいぎろんをへて、けつろんがでました。)
    Trải qua một cuộc thảo luận dài, kết luận đã được đưa ra.
  2. 計画は何度も修正をへて完成しました。
    (けいかくはなんどもしゅうせいをへてかんせいしました。)
    Kế hoạch đã trải qua nhiều lần chỉnh sửa và được hoàn thành.
  3. 製品検査をへて出荷されます。
    (せいひんけんさをへてしゅっかされます。)
    Sản phẩm sẽ được xuất hàng sau khi trải qua kiểm tra.
  4. 意見交換をへて新しい方法が決まりました。
    (いけんこうかんをへてあたらしいほうほうがきまりました。)
    Sau khi trao đổi ý kiến, phương pháp mới đã được quyết định.

Hội thoại mẫu

A: 長い議論をへて、結論が出ましたね。 — Sau một cuộc thảo luận dài, chúng ta đã có kết luận rồi nhỉ.

B: はい、みんなの意見をまとめられてよかったです。 — Vâng, rất tốt khi đã tổng hợp được ý kiến của mọi người.

A: 次はその結論を報告書に書きます。 — Tiếp theo là viết kết luận đó vào báo cáo.

B: わかりました。できるだけ早く仕上げます。 — Tôi hiểu rồi. Tôi sẽ hoàn thành càng sớm càng tốt.

Dùng khi nào?

  • Trong báo cáo công việc, khi bạn muốn nói “sau một quá trình/thời gian”, bạn sẽ dùng 「~をへて」.
  • Khi các trưởng nhóm thảo luận lâu rồi đưa ra ý kiến cuối cùng: 「長い議論をへて」.
  • Trong các thông báo, email gửi cấp trên hoặc đồng nghiệp để thông báo về kết quả sau khi hoàn thành giai đoạn chuẩn bị.
  • Khi nghe báo cáo kết quả sản xuất, kiểm tra sản phẩm đã trải qua bước nào.
上部へスクロール