貢献 nghĩa là gì? Phân biệt cách đọc こうけん – JLPT N1

貢献 nghĩa là gì? Phân biệt cách đọc こうけん - JLPT N1

Bạn đã gặp từ 貢献 trong công việc hoặc học tiếng Nhật mà không chắc cách đọc đúng? Đây là từ rất quan trọng khi nói về sự đóng góp của bạn trong công ty hoặc xã hội. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ nghĩa, cách đọc và cách dùng từ 貢献 trong câu hàng ngày ở Nhật.

Câu hỏi

「貢献」 = ?

Từ 「貢献」 đọc như thế nào trong tiếng Nhật? Việc biết cách đọc đúng từ này rất quan trọng để giao tiếp và làm việc hiệu quả ở công ty hoặc trong sinh hoạt hàng ngày.

  1. ごうけん
  2. こうけんん
  3. こうけん
  4. こうけんう

Đáp án

Cách đọc đúng của 貢献 là こうけん (kouken), nghĩa là sự đóng góp, cống hiến cho công việc hoặc xã hội.

Vì sao?

「貢献」 gồm hai chữ Kanji: “貢” nghĩa là đóng góp, gửi đi; “献” nghĩa là dâng hiến, cống hiến. Từ này dùng để chỉ việc bạn làm điều gì đó có ích cho tập thể, công ty hay xã hội. Ví dụ, nhân viên đóng góp ý kiến để cải thiện công việc cũng là một dạng 貢献. Đây là từ hay gặp trong môi trường làm việc, trong báo cáo hoặc lời khen dành cho đồng nghiệp. Cách đọc こうけん là chuẩn và phổ biến nhất, sai chính tả hoặc đọc sai sẽ gây hiểu nhầm hoặc mất điểm trong giao tiếp.

Vì sao các đáp án khác sai?

  • ごうけん (gouken) – không phải cách đọc của 貢献. Ví dụ: ごうけんという言葉はありません。(Không có từ ごうけん.)
  • こうけんん (koukenn) – cách đọc sai, không có từ này trong tiếng Nhật. 例文: こうけんんは間違いです。(こうけんん là sai.)
  • こうけんう (koukenu) – cũng không đúng, không phải từ tiếng Nhật. 例文: こうけんうは使いません。(Không dùng こうけんう.)

Ví dụ

  1. 会社に貢献するために毎日頑張っています。
    (かいしゃにこうけんするためにまいにちがんばっています。)
    Tôi đang nỗ lực mỗi ngày để đóng góp cho công ty.
  2. 彼はプロジェクトに大きな貢献をしました。
    (かれはぷろじぇくとにおおきなこうけんをしました。)
    Anh ấy đã có sự đóng góp lớn vào dự án.
  3. 社員の貢献が会社の成長につながる。
    (しゃいんのこうけんがかいしゃのせいちょうにつながる。)
    Đóng góp của nhân viên dẫn đến sự phát triển của công ty.
  4. お客様の声はサービスの改善に貢献します。
    (おきゃくさまのこえはさーびすのかいぜんにこうけんします。)
    Ý kiến khách hàng giúp đóng góp vào việc cải thiện dịch vụ.

Hội thoại mẫu

A: 新しい製品の開発に貢献したいです。
(あたらしいせいひんのかいはつにこうけんしたいです。)
Tôi muốn đóng góp cho việc phát triển sản phẩm mới.
B: いいですね。具体的にどんな貢献ができますか?
(いいですね。ぐたいてきにどんなこうけんができますか?)
Tuyệt vời. Bạn có thể đóng góp cụ thể như thế nào?
A: 私は設計のアイデアを出すことができます。
(わたしはせっけいのあいであをだすことができます。)
Tôi có thể đề xuất ý tưởng thiết kế.
B: それは貢献になります。期待しています。
(それはこうけんになります。きたいしています。)
Điều đó là sự đóng góp. Tôi rất mong chờ.

Dùng khi nào?

  • Trong công việc khi bạn muốn nói về đóng góp của bản thân hoặc đồng nghiệp cho công ty.
  • Trường hợp báo cáo thành tích, khen thưởng tại công ty hoặc tổ chức.
  • Khi thảo luận về sự cống hiến của mỗi người cho xã hội hoặc nhóm làm việc.
上部へスクロール