ざるをえない nghĩa là gì? Học cách dùng trong tiếng Nhật JLPT N2

ざるをえない nghĩa là gì? Học cách dùng trong tiếng Nhật JLPT N2

Bạn có biết câu じょうしのめいれいだから、したがわ_ có đáp án đúng là gì không? Đây là câu hỏi quen thuộc khi học tiếng Nhật trình độ N2. Việc hiểu và dùng thành thạo cấu trúc ざるをえない sẽ giúp bạn giao tiếp tự nhiên hơn khi làm việc dưới sự hướng dẫn của cấp trên ở Nhật.

Câu hỏi

じょうしの めいれいだから、したがわ _。

Câu hỏi là: じょうしの めいれいだから、したがわ_。Bạn cần chọn phần kết thích hợp để diễn tả bắt buộc phải làm gì đó theo lệnh cấp trên. Làm sao để dùng đúng cấu trúc thể hiện sự bắt buộc này trong tiếng Nhật?

  1. ようがない
  2. ざるをえない
  3. わけにはいかない
  4. ずにはいられない

Đáp án

ざるをえない (zaru wo enai) – nghĩa là ‘phải làm, không thể không làm’. Kanji: ざるを得ない.

Vì sao?

Cấu trúc ざるをえない dùng để diễn tả sự bắt buộc phải làm gì đó vì tình huống hoặc điều kiện bắt ép, không có lựa chọn khác. Đây là cách nói trang trọng và thường dùng trong văn viết hoặc khi cần bày tỏ sự miễn cưỡng. Kanji của từ này là『得』 (える – được). Thành phần ざる là hình thức phủ định của động từ trong thể cứng, kết hợp với 得ない để nghĩa là “không thể không…”, tức là “phải…”. Ví dụ, trong công việc, khi cấp trên ra lệnh, bạn không thể không tuân theo, nên dùng ざるをえない. Cấu trúc này khác với わけにはいかない (ích lợi, đạo đức…) hay ようがない (không có cách nào).

Vì sao các đáp án khác sai?

  • ようがない (you ga nai) – không có cách nào làm được. Ví dụ: この機械は壊れているから、直しようがない。 (このきかいはこわれているから、なおしようがない。) – Máy này hỏng rồi, không có cách nào sửa được.
  • わけにはいかない (wake ni wa ikanai) – không thể làm vì lý do nào đó. Ví dụ: 約束したから、行かないわけにはいかない。 (やくそくしたから、いかないわけにはいかない。) – Vì đã hứa nên không thể không đi được.
  • ずにはいられない (zu ni wa irarenai) – không thể không làm (do cảm xúc hoặc thói quen). Ví dụ: 悲しくて泣かずにはいられない。 (かなしくてなかずにはいられない。) – Buồn đến mức không thể không khóc được.

Ví dụ

  1. 上司の命令だから、したがわざるをえない。 (じょうしのめいれいだから、したがわざるをえない。) – Vì là lệnh của cấp trên, tôi phải tuân theo.
  2. この仕事は危険だけど、やらざるをえない。 (このしごとはきけんだけど、やらざるをえない。) – Công việc này nguy hiểm nhưng tôi không thể không làm.
  3. 病気のため、会社を休まずにはいられなかった。 (びょうきのため、かいしゃをやすまずにはいられなかった。) – Vì bệnh nên tôi không thể nghỉ làm được (dùng ずにはいられない để so sánh).
  4. 雨が降っているから、試合は中止せざるをえない。 (あめがふっているから、しあいはちゅうしせざるをえない。) – Do trời mưa, buộc phải hủy trận đấu.

Hội thoại mẫu

A: 上司から新しいプロジェクトを任されたね。 (じょうしからあたらしいプロジェクトをまかされたね。) – Cấp trên giao cho dự án mới rồi nhỉ.
B: うん、命令だから、断るわけにはいかない。 (うん、めいれいだから、ことわるわけにはいかない。) – Ừ, vì là lệnh nên không thể từ chối được.
A: そうだね。やるしかないよ。 (そうだね。やるしかないよ。) – Đúng rồi, chỉ còn cách làm thôi.
B: ざるをえないけど、頑張ろう! (ざるをえないけど、がんばろう!) – Phải làm thôi, cùng cố gắng nhé!

Dùng khi nào?

  • Dùng khi nói về sự bắt buộc làm theo lệnh cấp trên, quản lý hay người có thẩm quyền.
  • Xuất hiện thường trong môi trường công sở, nhà máy khi bạn không có lựa chọn ngoài việc làm việc được giao.
  • Dùng trong văn bản, email công việc hoặc báo cáo khi muốn nhấn mạnh tính bắt buộc.
  • Cũng xuất hiện khi mô tả tình huống cá nhân phải làm điều gì đó dù không muốn.
上部へスクロール