
Bạn có bao giờ nghe câu tiếng Nhật “おやの しんぱい をよそ に、あそびに でかけた” chưa? Trong tiếng Nhật, cụm từ をよそ không quá phổ biến với người mới học nhưng rất quan trọng để hiểu đúng ý người nói. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu thật rõ về cách dùng をよそ, từ đó giúp bạn giao tiếp tiếng Nhật ở mức N2 dễ dàng hơn.
Câu hỏi
おやの しんぱい _ に、あそびに でかけた。
Câu hỏi: Câu 「おやの しんぱい _ に、あそびに でかけた。」 nên điền từ nào vào chỗ trống? Việc chọn đúng từ giúp bạn hiểu đúng ý câu: ‘Tôi đã đi chơi mà không để ý đến nỗi lo của bố mẹ’.
- をつうじ
- をこめ
- をよそ
- をめぐっ
Đáp án
Đáp án đúng là: をよそ
Phiên âm: wo yoso
Ý nghĩa:
Vì sao?
Từ をよそ thường đi với các danh từ chỉ cảm xúc hoặc ý kiến của người khác, mang nghĩa ‘bỏ ngoài tai’, ‘không để ý’, ‘mặc kệ’. Trong câu ví dụ, cụm ‘おやの しんぱい をよそ に’ có nghĩa là ‘bất chấp sự lo lắng của bố mẹ’.
Bạn thường gặp cụm này khi người nói chia sẻ hoặc phàn nàn về việc mình hoặc người khác không nhận được sự quan tâm hay lo lắng từ ai đó trong một tình huống nhất định.
Từ này không phải là một danh từ hay động từ độc lập mà là một cụm cố định, hay dùng trong các biểu hiện quen thuộc như ‘よそを向く’ (nhìn chỗ khác, không quan tâm), ‘よそよそしい’ (lạnh nhạt, xa cách).
Vì sao các đáp án khác sai?
- をつうじ (wotsuuji) – thông qua: 例文: この仕事は経験を通じて習います。 (このしごとはけいけんをつうじてならいます。 – Tôi học công việc này thông qua kinh nghiệm.)
- をこめ (wokome) – chứa đựng, dành hết: 例文: 心を込めて手紙を書きました。 (こころをこめててがみをかきました。 – Tôi đã viết thư bằng cả tấm lòng.)
- をめぐっ (womegutto) – về, xoay quanh: 例文: その問題をめぐって議論が続いている。 (そのもんだいをめぐってぎろんがつづいている。 – Cuộc tranh luận xoay quanh vấn đề đó vẫn tiếp diễn.)
Ví dụ
- おやのしんぱいをよそに、かれはそっとがいしゃにいった。 (おやのしんぱいをよそに、かれはそっとがいしゃにいった。 – Anh ấy bất chấp lo lắng của bố mẹ mà lặng lẽ đi làm thêm.)
- かのじょはだれかのいけんをよそに、じぶんのゆめをつかんだ。 (かのじょはだれかのいけんをよそに、じぶんのゆめをつかんだ。 – Cô ấy không để ý đến ý kiến của người khác mà đã theo đuổi ước mơ của mình.)
- かれはがいしゃのしじをよそにして、じゆうにこうどうした。 (かれはがいしゃのしじをよそにして、じゆうにこうどうした。 – Anh ấy hành động tự do mà không để ý chỉ thị của công ty.)
- びょうきのしんぱいをよそに、こどもはげんきにあそんでいる。 (びょうきのしんぱいをよそに、こどもはげんきにあそんでいる。 – Bất chấp nỗi lo bệnh tật, đứa trẻ vẫn chơi rất khỏe mạnh.)
Hội thoại mẫu
A:おやのしんぱいをよそに、よくあそびにいくね。 — Bố mẹ lo mà cậu cứ đi chơi hoài nhỉ.
B:うん、でもしごとはしっかりやってるよ。 — Ừ, nhưng mình vẫn làm việc đầy đủ mà.
A:そんなにあそんで、しごとにさしつかえない? — Chơi nhiều vậy có ảnh hưởng đến công việc không?
B:いまはだいじょうぶ。しごとはきちんとしてるから。 — Bây giờ thì ổn. Mình làm việc rất cẩn thận.
Dùng khi nào?
- Dùng khi nói về việc không để ý hoặc không quan tâm đến ý kiến, cảm xúc của người khác.
- Xuất hiện trong các câu chuyện về gia đình, khi con cái không nghe lời cha mẹ.
- Dùng trong giao tiếp hàng ngày khi người ta chia sẻ về sự bất chấp hoặc xem nhẹ điều gì đó.
- Ngoài ra dùng trong các tình huống công việc khi không theo đúng chỉ thị hoặc quy định.