
Khi học tiếng Nhật, bạn sẽ gặp nhiều từ có cách đọc giống nhau nhưng ý nghĩa khác nhau, đặc biệt là các từ như 「こと」「わけ」「もの」「ところ」. Bài viết này giúp bạn hiểu rõ từ 「もの」trong câu: 「ふじゆうな からだを _ ともせず、かれは ちょうせんした。」. Việc hiểu cách dùng đúng sẽ giúp bạn giao tiếp và tiếp nhận thông tin chính xác hơn trong công việc và cuộc sống ở Nhật.
Câu hỏi
ふじゆうな からだを _ ともせず、かれは ちょうせんした。
Câu hỏi: Trong câu 「ふじゆうな からだを _ ともせず、かれは ちょうせんした。」, bạn sẽ điền vào chỗ trống từ nào cho phù hợp? Đây là câu hỏi giúp bạn nhận biết cách dùng từ trừu tượng để nói về trạng thái cơ thể và thái độ.
- こと
- わけ
- もの
- ところ
Đáp án
3. もの (mono) có nghĩa là “vì” hay “do”. Kanji là 物, thường dùng để chỉ một “điều” hay “thứ” mang tính bản chất, cảm giác, lý do.
Vì sao?
「もの」ở đây được dùng trong cụm 「~ものともせず」, có nghĩa là không để ý đến, bất chấp điều gì đó, thường liên quan đến khó khăn hoặc tình trạng không thuận lợi. Ví dụ câu này nói rằng dù có cơ thể không khỏe, anh ấy vẫn dũng cảm thử thách. Đây là cách diễn đạt thể hiện ý chí, sự quyết tâm bất chấp hoàn cảnh. Các từ khác như 「こと」「わけ」「ところ」không phù hợp vì không thể hiện ý chí hoặc trạng thái bị phớt lờ như 「もの」trong cấu trúc này.
Vì sao các đáp án khác sai?
- 1. こと (koto) nghĩa là ‘việc’ hay ‘sự việc’. Ví dụ: 日本で働くことは楽しいです。(にほんではたらくことはたのしいです。Làm việc ở Nhật vui.)
- 2. わけ (wake) nghĩa là ‘lý do’ hoặc ‘nghĩa là’. Ví dụ: 今は忙しいわけです。(いまはいそがしいわけです。Hiện giờ có lý do là bận.)
- 4. ところ (tokoro) nghĩa là ‘chỗ’ hoặc ‘lúc’. Ví dụ: これから食べるところです。(これからたべるところです。Tôi sắp ăn đây.)
Ví dụ
- 彼は病気というものともせず、仕事に行った。
(かれはびょうきというものともせず、しごとにいった。)
Anh ấy không để ý đến việc bị bệnh mà vẫn đi làm. - ふじゆうな体をものともせず、かれは毎日練習する。
(ふじゆうなからだをものともせず、かれはまいにちれんしゅうする。)
Dù cơ thể yếu, anh ấy vẫn luyện tập mỗi ngày. - 彼女は失敗をものともせず、再挑戦した。
(かのじょはしっぱいをものともせず、さいちょうせんした。)
Cô ấy không sợ thất bại, đã thử lại lần nữa. - この仕事の困難をものともせず、チームで完成させた。
(このしごとのこんなんをものともせず、チームでかんせいさせた。)
Chúng tôi đã hoàn thành công việc khó khăn này mà không quan tâm khó nhọc.
Hội thoại mẫu
A:彼は体がふじゆうなのに、よく働くね。
(かれはからだがふじゆうなのに、よくはたらくね。)
Anh ấy dù cơ thể không khỏe nhưng làm việc chăm chỉ nhỉ.
B:そうだね。ふじゆうなからだをものともせず、頑張っているよ。
(そうだね。ふじゆうなからだをものともせず、がんばっているよ。)
Đúng vậy. Anh ấy bất chấp cơ thể yếu mà vẫn cố gắng.
A:すごいな。私も見習いたい。
(すごいな。わたしもみならいたい。)
Tuyệt thật. Tôi cũng muốn học theo.
B:あきらめない心が大事だよ。
(あきらめないこころがだいじだよ。)
Tinh thần không từ bỏ là quan trọng đó.
Dùng khi nào?
- Dùng để nói về sự bất chấp khó khăn, đau ốm trong công việc hoặc cuộc sống.
- Xuất hiện trong các câu thoại hoặc tin tức nói về quyết tâm vượt qua thử thách.
- Dùng để thể hiện thái độ “không xem nhẹ” những điều trở ngại hay vấn đề cá nhân.
- Nghe nhiều trong các cuộc trò chuyện khích lệ hoặc lời động viên đồng nghiệp, bạn bè.