
Khi học tiếng Nhật, bạn sẽ gặp nhiều cụm từ nối ý khó nhớ và phân biệt. Trong câu 「えいご_、にほんごも はなせる」, bạn cần chọn từ đúng để nối hai phần câu một cách tự nhiên. Biết cách dùng chính xác các từ như はもとより sẽ giúp bạn giao tiếp tốt hơn trong công việc và cuộc sống hàng ngày ở Nhật.
Câu hỏi
えいご _、にほんごも はなせる。
Bạn có biết từ nào nên đi vào chỗ trống trong câu: 「えいご_、にほんごも はなせる」? Câu này giúp bạn thể hiện khả năng nói tiếng Nhật không chỉ riêng tiếng Anh mà còn cả tiếng Nhật nữa. Việc chọn đúng từ nối ý là rất quan trọng để nói câu đó thật tự nhiên.
- はともかく
- はもとより
- をはじめ
- にかぎらず
Đáp án
Đáp án đúng: はもとより (hamotoyori) – nghĩa là “đương nhiên, đã là thế rồi”. Kanji: 元より.
Ý nghĩa từ này trong câu là “không những tiếng Anh mà tiếng Nhật cũng nói được” – nhấn mạnh khả năng nói tiếng Nhật là điều đương nhiên khi đã nói tiếng Anh.
Vì sao?
Từ はもとより dùng để thể hiện điều gì đó đương nhiên, hay điều gì đó được biết đến từ trước rồi. Khi nói 「えいごはもとより、にほんごも はなせる」, bạn muốn nhấn mạnh rằng tiếng Anh thì hiển nhiên rồi, tiếng Nhật cũng nói được nữa. Đây là cách nói trang trọng, lịch sự và rất hay dùng trong giao tiếp hoặc công việc. Từ này hay đi với các ví dụ so sánh, liệt kê để thể hiện sự mở rộng khả năng hoặc phạm vi.
Kanji 元 có nghĩa là “gốc, nguồn”, nên はもとより giống như nói “từ gốc là vậy”, tức là đương nhiên, không cần bàn cãi.
Lưu ý bạn không dùng はもとより với những ý nghĩa khác, và cũng không nhầm lẫn với はともかく (dù sao thì), をはじめ (điển hình là), にかぎらず (không chỉ giới hạn ở) dù chúng có vẻ gần nghĩa.
Vì sao các đáp án khác sai?
- はともかく (hatomokaku) – “dù sao thì”
Ví dụ:
仕事はともかく、休みの日に遊びに行きたい。
(しごとはともかく、やすみのひにあそびにいきたい。)
Tạm dịch: Dù công việc thế nào thì tôi muốn đi chơi vào ngày nghỉ. - をはじめ (wohajime) – “điển hình là, bắt đầu từ”
Ví dụ:
この工場にはベトナム人をはじめ、多くの外国人が働いています。
(このこうじょうにはベトナムじんをはじめ、おおくのがいこくじんがはたらいています。)
Tạm dịch: Ở nhà máy này, điển hình là người Việt Nam và nhiều người nước ngoài đang làm việc. - にかぎらず (nikagirazu) – “không chỉ giới hạn ở”
Ví dụ:
外国人労働者は工場にかぎらず、農業でも働いています。
(がいこくじんろうどうしゃはこうじょうにかぎらず、のうぎょうでもはたらいています。)
Tạm dịch: Người lao động nước ngoài không chỉ làm việc ở nhà máy mà còn ở nông nghiệp.
Ví dụ
- 英語はもとより、簡単な日本語も話せます。
(えいごはもとより、かんたんなにほんごもはなせます。)
Tôi không chỉ nói được tiếng Anh mà còn nói được tiếng Nhật đơn giản. - 彼はプログラミングはもとより、設計もできます。
(かれはプログラミングはもとより、せっけいもできます。)
Anh ấy không chỉ biết lập trình mà còn biết thiết kế. - このレストランは味はもとより、サービスもいいです。
(このレストランはあじはもとより、サービスもいいです。)
Nhà hàng này không chỉ ngon mà dịch vụ cũng tốt. - 彼女は日本語はもとより、英語もペラペラ話せます。
(かのじょはにほんごはもとより、えいごもペラペラはなせます。)
Cô ấy không chỉ nói được tiếng Nhật mà còn nói tiếng Anh rất giỏi.
Hội thoại mẫu
あきら: えいご_、にほんごも話せますか?
(あきら:えいご_、にほんごもはなせますか?)
Aki ra: Bạn nói được tiếng Nhật không, ngoài tiếng Anh?
ミン: はもとより、にほんごも少し話せます。
(ミン:はもとより、にほんごもすこしはなせます。)
Minh: Đương nhiên rồi, tôi cũng nói được tiếng Nhật một chút.
あきら: すごいですね!仕事で便利でしょう?
(あきら:すごいですね!しごとでべんりでしょう?)
Aki ra: Tuyệt quá! Khi làm việc rất tiện đúng không?
ミン: はい、コミュニケーションが楽になりました。
(ミン:はい、コミュニケーションがらくになりました。)
Minh: Vâng, giao tiếp trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.
Dùng khi nào?
- Bạn sẽ gặp はもとより khi muốn nhấn mạnh một điều hiển nhiên hoặc đã đúng rồi trong giao tiếp công sở, ví dụ khi nói về năng lực hoặc đặc điểm.
- Giúp liên kết ý trong các bài giới thiệu bản thân, phỏng vấn hoặc thuyết trình về kỹ năng.
- Nhiều lần nghe trên báo, tin tức khi so sánh hay mô tả phạm vi bao quát về một chủ đề.
- Thường dùng trong văn viết trang trọng hoặc giao tiếp lịch sự, kể cả trong email, báo cáo.