Gatera nghĩa là gì? (がてら) – Cách đọc, ví dụ & câu hỏi luyện tập | JLPT N2

Gatera nghĩa là gì? (がてら) – Cách đọc, ví dụ & câu hỏi luyện tập | JLPT N2

Bạn có biết cách dùng từ ‘がてら’ trong tiếng Nhật không? Đây là một từ nối rất hữu ích để nói khi làm một việc nhân tiện làm việc khác. Ví dụ như đi dạo rồi nhân tiện mua đồ. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ cách dùng ‘がてら’, những từ hay dùng cùng chủ đề, ví dụ thực tế và đoạn hội thoại giúp bạn luyện tập ngay.

Bài học này thuộc chương trình học tiếng Nhật online miễn phí của QPID — học cùng giáo viên và các bạn người Việt.

Câu hỏi

さんぽ _、かいものを した。

Câu hỏi: Trong câu 「さんぽ _、かいものを した。」, bạn nên chọn từ nào để nói bạn đã đi dạo và nhân tiện đó đi mua sắm? Đây là cách nói rất thông dụng khi bạn làm hai việc cùng một lúc một cách nhẹ nhàng, không gấp rút.

  1. ついでに
  2. ところ
  3. がてら
  4. ながら

Đáp án

がてら (gatera) nghĩa là ‘nhân tiện làm việc gì đó’. Kanji: 兼ねて(がてら) được viết trong văn cảnh formal, nhưng thường thấy 形がてら trong hội thoại và văn viết.

Vì sao?

Từ ‘がてら’ được dùng để diễn tả việc làm một việc nhân tiện làm việc khác. Ví dụ, đi dạo thì cũng nhân tiện đi mua đồ. Nó khác với ‘ながら’ vì ‘ながら’ thường nói hai việc cùng diễn ra cùng lúc, còn ‘がてら’ nhấn mạnh làm việc thứ hai vì lý do thuận tiện khi làm việc thứ nhất. ‘がてら’ cũng lịch sự và trang trọng hơn so với ‘ついでに’. Trong công việc hoặc khi giao tiếp hàng ngày, bạn sẽ gặp cách dùng này khi nói về lịch trình hoặc mục đích đi lại kết hợp nhiều việc.

Vì sao các đáp án khác sai?

  • ついでに (tsuideni) – nhân tiện. 例:スーパーへ行くついでに、郵便局で手紙を出しました。 (すーぱーへいくついでに、ゆうびんきょくでてがみをだしました。) Tôi đã gửi thư ở bưu điện nhân tiện đi siêu thị.
  • ところ (tokoro) – lúc, đúng lúc. 例:今行こうとしたところです。 (いまいこうとしたところです。) Tôi đang định đi ngay bây giờ.
  • ながら (nagara) – trong khi làm gì đó. 例:音楽を聞きながら勉強します。 (おんがくをききながらべんきょうします。) Tôi học trong khi nghe nhạc.

Ví dụ

  1. 散歩がてらコンビニに行きました。 (さんぽがてらこんびににいきました。) Tôi đã đi đến cửa hàng tiện lợi nhân tiện đi dạo.
  2. 買い物がてら銀行に寄りました。 (かいものがてらぎんこうによりました。) Tôi ghé qua ngân hàng nhân tiện đi mua sắm.
  3. ジョギングがてら写真を撮ります。 (じょぎんぐがてらしゃしんをとります。) Tôi vừa chạy bộ vừa nhân tiện chụp ảnh.
  4. お茶がてら話しましょう。 (おちゃがてらはなしましょう。) Hãy trò chuyện nhân tiện uống trà nhé.

Hội thoại mẫu

A: 今日、さんぽ_かいものをしましたか? (きょう、さんぽ_かいものをしましたか?) – Hôm nay bạn đã đi dạo và đi mua đồ luôn đúng không?
B: はい、がてらを使いました。 (はい、がてらをつかいました。) – Đúng rồi, tôi dùng ‘がてら’.
A: それは便利ですね。 (それはべんりですね。) – Cái đó tiện thật.
B: はい、例えば散歩がてら駅まで行きます。 (はい、たとえばさんぽがてらえきまでいきます。) – Ví dụ, tôi đi dạo nhân tiện đến trạm tàu.
A: なるほど、わかりやすい! (なるほど、わかりやすい!) – Hiểu rồi, dễ nhớ quá!

Dùng khi nào?

  • Khi muốn nói hai việc làm cùng lúc hoặc lợi dụng cơ hội làm thêm việc khác một cách nhẹ nhàng.
  • Nói về hành động đi lại như đi bộ, đi dạo nhân tiện đi mua đồ hoặc trả tiền.
  • Dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc trong công việc khi đề cập tới lịch trình làm nhiều việc để lịch sự hơn.
  • Trước khi đi đâu đó hoặc khi báo với đồng nghiệp về hành động nhân tiện thực hiện một việc phụ.
上部へスクロール