うえ nghĩa là gì? Ý nghĩa và cách dùng うえ trong tiếng Nhật (JLPT N2)

うえ nghĩa là gì? Ý nghĩa và cách dùng うえ trong tiếng Nhật (JLPT N2)

Bạn đã từng nghe câu tiếng Nhật ‘やるといったうえは、さいごまでやる’ chưa? Từ うえ trong câu này có ý nghĩa rất quan trọng và thường gây nhầm lẫn khi học tiếng Nhật. Hiểu đúng và dùng đúng うえ sẽ giúp bạn giao tiếp và hiểu câu chuyện tiếng Nhật tốt hơn, đặc biệt trong công việc và cuộc sống hàng ngày ở Nhật.

Câu hỏi

やると いった _ は、さいごまで やる。

Câu hỏi: Trong câu やるといった_は、さいごまでやる, từ nào phù hợp để điền vào vị trí dấu gạch dưới? Hiểu được câu này giúp bạn thể hiện sự quyết tâm và trách nhiệm trong công việc bằng tiếng Nhật.

  1. あいだ
  2. うち
  3. ところ
  4. うえ

Đáp án

Đáp án: 4. うえ (ue)
Ý nghĩa: Sau khi đã nói là sẽ làm, thì phải làm đến cùng.
Kanji: 上

Vì sao?

Từ うえ (上) trong câu này không chỉ mang nghĩa ‘phía trên’ như trong vật lý mà còn có nghĩa là ‘kể từ’ hoặc ‘sau khi đã’. Đó là một cách nói thể hiện cam kết, trách nhiệm khi đã làm một điều gì đó. Trong cấu trúc 〜と言ったうえは (to itta ue wa), nghĩa là ‘một khi đã nói là…’, vận dụng khi muốn nhấn mạnh điều cần làm tiếp theo. Đây là mẫu câu thường gặp trong tiếng Nhật trình độ N2 trở lên.

Từ うえ có nhiều cách sử dụng khác như 時間の経過 hay 追加の意味 (ý nghĩa bổ sung, thêm vào), ví dụ như 勉強した上で決める (sau khi học xong rồi mới quyết định). Việc hiểu rõ ngữ cảnh và cách dùng giúp người học tránh nhầm với từ うち (trong khi), あいだ (trong khoảng thời gian), ところ (chỗ, lúc).

Vì sao các đáp án khác sai?

  • あいだ (aida) – giữa, trong khoảng thời gian
    Ví dụ:
    仕事のあいだは休めない。
    (しごとのあいだはやすめない。)
    Tôi không thể nghỉ trong lúc làm việc.
  • うち (uchi) – trong khi, trong khoảng thời gian
    Ví dụ:
    若いうちに日本語を勉強しましょう。
    (わかいうちににほんごをべんきょうしましょう。)
    Hãy học tiếng Nhật khi còn trẻ.
  • ところ (tokoro) – lúc, chỗ
    Ví dụ:
    今、帰るところです。
    (いま、かえるところです。)
    Bây giờ tôi đang chuẩn bị về.

Ví dụ

  1. やるといった上は、最後まで責任をもつべきだ。
    (やるといったうえは、さいごまでせきにんをもつべきだ。)
    Một khi đã nói sẽ làm thì phải chịu trách nhiệm đến cùng.
  2. 勉強した上で、仕事を探します。
    (べんきょうしたうえで、しごとをさがします。)
    Sau khi học xong, tôi sẽ tìm việc.
  3. 社長の許可を得た上で、計画を進めましょう。
    (しゃちょうのきょかをえたうえで、けいかくをすすめましょう。)
    Hãy tiến hành kế hoạch sau khi nhận được sự đồng ý của giám đốc.
  4. 決めた上は、最後まであきらめないでください。
    (きめたうえは、さいごまであきらめないでください。)
    Một khi đã quyết định thì đừng bỏ cuộc đến cuối cùng.

Hội thoại mẫu

A: 今日からこの仕事をやるといった上は、責任がありますよ。
(きょうからこのしごとをやるといったうえは、せきにんがありますよ。)
A: Nếu đã nói bắt đầu làm việc này từ hôm nay thì phải có trách nhiệm nhé.
B: はい、最後までやりきります。
(はい、さいごまでやりきります。)
B: Vâng, tôi sẽ làm đến cùng.
A: 何か問題があれば、すぐに相談してください。
(なにかもんだいがあれば、すぐにそうだんしてください。)
A: Nếu có vấn đề gì, hãy trao đổi ngay nhé.
B: わかりました。ありがとうございます。
(わかりました。ありがとうございます。)
B: Tôi hiểu rồi. Cảm ơn bạn.

Dùng khi nào?

  • Trong các cuộc họp hoặc trao đổi công việc khi muốn thể hiện sự cam kết làm việc.
  • Trong hợp đồng hoặc lời hứa khi đã hứa làm gì thì phải chịu trách nhiệm thực hiện đến cùng.
  • Trong bài phát biểu hoặc tư duy cá nhân khi muốn nhấn mạnh quyết tâm.
  • Xuất hiện trong văn viết chính thức hoặc các tài liệu kinh doanh để thể hiện sự chắc chắn, dứt khoát.
上部へスクロール